Tác giả

Những nhà thơ hiện đại Việt Nam

Khác với giai đoạn Văn học trung Đại và Văn học cận hiện đại. Văn học hiện đại là giai đoạn mà các nhà văn, nhà thơ dễ dàng tiếp cận được các luồng tư tưởng nước ngoài cũng như khả năng in ấn dễ dàng. Nên số lượng nhà văn, nhà thơ cũng rất nhiều, văn chương cũng mới mẻ, có nhiều sáng tạo và phong cách riêng… Dưới đây là danh sách những nhà thơ hiện đại Việt Nam.

Các nhà thơ hiện đại Việt Nam

  1. ĐÀO HỒNG CẨM (04.01.1924 – 16.01.1990): Tên thật là Nguyễn Khắc Vi, nhà thơ, nhà lí luận phê bình văn học, quê Bình Giang, Hải Dương. Tác phẩm chính: tập thơ: Giác Linh hương; U Minh; Thuở ấy hào hoa; Thời gian vô cực; trường ca: Vô thanh lệ nhạc; Làng nghèo; tiểu luận, phê bình: Qua những chặng đường văn nghệ; Nhận thức và thẩm định; Chủ nghĩa siêu thực trong thơ Pháp thế kỉ XX.
  2. HẢI BẰNG (03.02.1930 – 07.7.1998): Tên thật là Vĩnh Tôn, nhà thơ, quê Thành phố Huế. Các tập thơ: Hát về ngọn lửa; Trăng đợi trước thềm; Mưa Huế; Đề lên năm tháng; Thơ lục bát; Tuổi Huế trong ta, Sóng đôi bờ, Thơ tình Hải Bằng…
  3. LÊ GIANG (08.02.1930): Tên thật là Trần Thị Kim, nhà thơ, nhà văn, quê Thành phố Cà Mau. Tác phẩm: thơ: Phím đàn xanh; Bông vạn thọ; Ơi anh chàng hát rong; tạp văn: Gặp gì ăn nấy, xin mời; Nghiêng tai dưới gió; bút kí: Tìm ngọc ở quê mình, Lang thang gió cát và một số công trình sưu tập chuyên khảo.
  4. TRÚC THÔNG (08.02.1940): Tên thật là Đào Mạnh Thông, nhà thơ, quê huyện Bình Lục, Hà Nam. Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam. Các tập thơ: Ma-ra-tông; Chầm chậm tới mình; Một ngọn đèn xanh; Vừa đi vừa ở. Ngoài ra, ông còn viết lí luận, phê bình (Văn chương ngẫu luận; Mẹ và em).
  5. VÕ QUẢNG (01.03.1920 – 15.6.2007): Nhà thơ, nhà văn viết cho thiếu nhi, quê Đại Lộc, Quảng Nam. Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm: thơ: Gà mái hoa; Thấy cái hoa nở; Nắng sớm; Ánh đom đóm; Măng tre; Quả đỏ; Tôi đi; truyện: Cái thăng; Chỗ cây đa làng; Những chiếc áo ấm; tiểu thuyết: Quê nội; Tay sóng; Kinh tuyến vĩ tuyến…
  6. NGUYỄN VŨ TIỀM (16.03.1940): Nhà thơ, nhà báo, quê Gia Lâm, Hà Nội. Tác phẩm: tập thơ: Thức đợi hoa quỳnh; Thương nhớ tài hoa; Người thám hiểm thời gian; Hương    giao thừa; Hoài nghi và tin cậy; Nữ hoàng trái cây; Chia tay võ sĩ Dế; bút kí: May quá, lòng tốt vẫn còn đây; tiểu luận: Đi tìm mật mã của thơ; biên khảo: Nghìn câu thơ tài hoa Việt Nam.
  7. XÍCH ĐIỂU  (05.4.1910 – 28.7.2003): Tên thật là Nguyễn Văn Tước, nhà thơ, nhà văn, quê huyện Đông Anh, Hà Nội. Tác phẩm: tiểu thuyết Cô lái đò sông Thương; Mệnh phụ cuồng mê; tiểu thuyết trào phúng Ba xoay diễn nghĩa; truyện khoa học viễn tưởng Hy sinh; các tập thơ Cướp mới, cướp cũ, tiểu phẩm Trắng đen; Sau mặt nạ nhân vị; Người hay vật; Cái đuôi chó; Chủ nghĩa lưu manh hiện đại.
  8. ĐỖ TRUNG LAI (07.4.1950): Nhà thơ, nhà văn, nhà báo, quê Mỹ Đức, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Tác phẩm: Thơ: Đêm sông Cầu; Anh em và những người khác; Đắng chát và ngọt ngào (in chung); Thơ và tranh; Đỗ Trung Lai – Thơ chọn; Văn xuôi: Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu; Thời thơ ấu của chàng lau sậy; Biên soạn và dịch: Lý Bạch – Những bài Đường thi nổi tiếng; Đỗ Phủ – Những bài Đường thi nổi tiếng; Bạch Cư Dị – Những bài Đường thi nổi tiếng.
  9. CẦM BIÊU (15.5.1920 – 1998): Nhà thơ dân tộc Thái, quê Mai Sơn, Sơn La. Tác phẩm: thơ: Thơ ca Hạn Khuống; Ngọn lửa không tắt – Peo Phầy mì mọt; Ánh hồng Điện Biên; Bản Mường nhớ ơn, sưu tầm: Hạn Khuống; Tục Xên Kẻ; Thơ cưới xin và lên nhà mới…
  10. LƯU TRÙNG DƯƠNG (05.5.1930): Tên thật là Lưu Quang Luỹ, nhà thơ, nhà văn, quê quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tác phẩm: tập thơ: Tập thơ của người lính; Những người đáng yêu nhất; Bài thơ tình về chim hải âu; Bài ca người Đà Nẵng; tiểu thuyết: Họ đi tìm thiên đường; Con đường sắt vô hình; truyện phim: Ba anh em khác màu da v.v…
  11. NGUYÊN TÂM (06.7.1940): Tên thật là Nguyễn Văn Nghĩa, nhà thơ, dịch giả, quê huyện Thanh Oai, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam. Tác phẩm: tập thơ: Tình quê; Tình quê và cỏ biếc; dịch: Gienni Ghechac; Chúa tể núi Talắc; Người bạn không quen; Phát hiện Ấn Độ.
  12. VŨ QUẦN PHƯƠNG (08.9.1940): Tên thật là Vũ Ngọc Chúc, nhà thơ, quê Hải Hậu, Nam Định. Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam, Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm: các tập thơ: Hoa trong cây, Những điều cùng đến; Vết thời gian; Quên chữ quên câu; Giấy mênh mông trắng; phê bình: Thơ với lời bình; Đọc thơ Hương Tích v.v…
  13. VĂN THẢO NGUYÊN (09.9.1930): Nhà thơ, sinh tại Hải Phòng, quê gốc Chương Mĩ, Hà Tây. Tác phẩm: Đường lên bản Muốn, Dáng người hôm nay, Hai mươi năm điệu múa xoè hoa, Con đê làng, Đêm tháng năm, nhiều kịch bản phim truyện.
  14. NGUYỄN AN NINH (15.9.1900 – 14.8.1943): Nhà văn, nhà báo, quê huyện Hóc Môn, tỉnh Gia Định (nay thuộc TP. Hồ Chí Minh), ông đỗ Cử nhân Luật tại Pháp lúc mới 21 tuổi, biết báo cả tiếng Việt lẫn tiếng Pháp. Ông bị Pháp bắt tất cả 5 lần, bị hành hạ chết trong tù năm 1943. Tác phẩm: Tôn giáo; Trưng nữ vương; Triết học Niezsche; Dân ước.
  15. LƯƠNG AN (25.7.1920 – 26.12.2004): Tên thật là Nguyễn Lương An, nhà thơ, nhà nghiên cứu văn học, quê Triệu Phong, Quảng Trị. Tác phẩm chính: tập thơ: Nắng Hiền Lương; nghiên cứu: Vè chống Pháp; Thơ Tùng Thiện Vương Miên Thẩm…
  16. LỆ THU (15.8.1940): Tên thật là Trần Lệ Thu, nhà thơ nữ, quê huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Sáng tác của bà có các tập thơ: Xứ sở loài chim yến; Niềm vui cửa biển; Hương gửi lại; Nguyện cầu; Chân dung tình yêu; Khoảng trời thương nhớ; Tri kỉ; Mây trắng.
  17. THÁI THĂNG LONG (20.8.1950): Tên thật là Thái Gia Trí, nhà thơ, quê quận Ba Đình, Hà Nội. Tác phẩm gồm các tập thơ và trường ca: Hà Nội của tôi; Thuyền của rừng; Ám ảnh; Chiều phủ Tây Hồ; Gió rừng Sác; Thời gian huyền thoại.
  18. HÀN THẾ DU (01.11.1916 – 30.8.2000): Tên thật là Hứa Văn Lãng, nhà văn, nhà thơ, quê huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam. Tác phẩm: tiểu thuyết: Bóng mây chiều; ca dao: Ca dao chiến dịch Cao Bắc Lạng; chèo: Chị Đôi; Lưu Bình Dương Lễ. Ông còn cải biên nhiều tích chèo cổ: Xuý Vân; An Tiêm Nàng Út; Yết Kiêu giữ thuyền; Tình ca non nước…
  19. BÙI MINH QUỐC (03.10.1940): Bút danh Dương Hương Ly, nhà thơ, sinh tại Sơn La, quê huyện Mỹ Đức, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Tác phẩm: tập thơ: Mảnh đất nuôi ta thành dũng sĩ; Đôi mắt nhìn tôi; Thơ tình Bùi Minh Quốc; Ru xa; tiểu thuyết: Hồi đó ở Sa Kỳ; Chuyện của người khách lạ; Nhạc lá; truyện: Miền thẳm; truyện ngắn: Một lúc một đời.
  20. TỐ HỮU (04.10.1920 – 09.12.2002): Nhà thơ, tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế. Ông từng giữ các chức vụ: Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên – Huế, Hiệu trưởng trường Nguyễn Ái Quốc, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng… Tác phẩm chính: Từ ấy (thơ, 1946); Việt Bắc (thơ, 1954); Gió lộng (thơ, 1961); Ra trận (thơ, 1972); Máu và hoa (thơ, 1977); Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật (tiểu luận, 1981); Một tiếng đờn (thơ, 1992); Ta với ta (thơ, 1999); …

    Tố Hữu - Những nhà thơ hiện đại Việt Nam
    Nhà thơ Tố Hữu. Ảnh: Wikipedia.

  21. CAO NGỌC ANH (12.12.1878 – 10.10.1970): Tên thật là Cao Thị Hoà, nữ văn sĩ, quê Diễn Châu, Nghệ An, nổi tiếng về tài thơ văn mẫn tiệp. Sáng tác của bà được tập hợp tập Khuê sầu thi thảo.
  22. LÊ ĐỨC THỌ (10.10.1911 – 13.10.1990): Tên thật là Phan Đình Khải, nhà thơ, quê huyện Nam Ninh, tỉnh Nam Định. Tác phẩm: các tập thơ: Trên những nẻo đường; Đường ngàn dặm; Nhật ký đường ra tiền tuyến.
  23. TRẦN LÊ VĂN (21.10.1920 – 2005): Tên thật là Trần Văn Lễ, nhà văn, nhà thơ sinh tại TP Nam Định, Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam. Tác phẩm: tập thơ: Rừng biển quê hương (in chung); Giàn mướp hương; Tiếng vọng; bút kí: Thung mơ Hương Tích; Sông núi Điện Biên; Gương mặt Hồ Tây.
  24. CHẾ LAN VIÊN (23.10.1920 – 26.6.1989): Tên thật là Phan Ngọc Hoan, nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình, sinh tại Nghệ An, quê gốc: Cam Lộ, Quảng Trị. Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam, Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. Các tập thơ: Điêu tàn ; Gửi các anh; Ánh sáng và phù sa; Hoa ngày thường  Chim báo bão; Những bài thơ đánh giặc; Đối thoại mới; Hát theo mùa; Di cảo I, II, III.

    Chế Lan Viên - Những nhà thơ hiện đại Việt Nam
    Nhà thơ Chế Lan Viên. Ảnh: Văn nghệ Sài Gòn.

  25. NGUYỄN THỊ HỒNG NGÁT (30.10.1950): Nhà thơ, quê huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Tác phẩm: tập thơ: Nhớ và khát; Ngôi nhà sau cơn bão; Bài ca số phận; Biển đêm; Bâng khuâng chiều; Gió thổi tràn qua mặt; tiểu thuyết: Hai lần sống một mình; tập truyện: Người muôn năm cũ, Truyện của cu Minh; phê bình, tiểu luận: Điện ảnh  nghĩ về nghề.
  26. BÙI HUY PHỒN (16.12.1911 – 31.10.1990): Nhà văn, nhà thơ trào phúng, có nhiều bút danh: Đồ Phồn, Bùi Như Lạc, Cười Suông, Việt Lệ.., sinh ở Bắc Giang, quê gốc: Ứng Hoà, Hà Tây. Tác phẩm: tiểu thuyết: Lá huyết thư; Một chuỗi cười; Gan dạ đàn bà; Mối thù truyền kiếp; Hai giờ đêm nay; Món quà năm mới; Khao; Phất, Bình minh hôm nay; thơ: Thôn nữ ca; Bia miệng; mưu sâu Mĩ Diệm; Thơ ngang; Tàn xuân đế quốc; Sự tích Trần Hưng Đạo; truyện kí: Trái cam; kịch: Tay người đàn bà; Vô lí không có lẽ…
  27. THANH HẢI (04.11.1930 – 15.12.1980): Tên thật là Phạm Bá Ngoãn, nhà thơ, quê Phong Điền, Thừa Thiên-Huế. Giải thưởng Nguyễn Đình Chiểu. Tác phẩm chính: Những đồng chí trung kiên; Huế mùa xuân (2 tập); Dấu võng Trường Sơn; Mưa xuân đất này; bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được phổ nhạc thành bài hát nổi tiếng.
  28. NGUYỄN XUÂN SANH (16.11.1920): Nhà thơ, dịch giả, sinh tại Đà Lạt, quê gốc: Quảng Ninh, Quảng Bình. Giải thưởng Hội Nhà văn, Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm: tập thơ: Chiếc bong bóng hồng; Tiếng hát quê ta; Nghe bước xuân về; Quê biển; Đảo dưa đỏ; Đất nước và Lời ca; Đất thơm; truyện: Anh hùng Trần Đại Nghĩa; dịch: Thơ Victo Huygô; Tuyển tập thơ Pháp; Toàn tập Tranxtrômer…
  29. TÀO MẠT (23.11.1930 – 13.4.1993): Tên thật là Nguyễn Duy Thục, nhà viết kịch, nhà thơ, quê Thạch Thất, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Nghệ sĩ Nhân dân. Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm chính: kịch: Cái ba lô; Trong phòng trực chiến; Đỉnh cao phía trước; chèo: Chị Tấm bến Cốc; Đường về trận địa; Bài ca giữ nước; tiểu luận nghệ thuật: Những lời tâm huyết; Thơ chữ Hán Tào Mạt…
  30. THÔI HỮU (1914 – 16.12.1950): Tên thật là Nguyễn Đắc Giới, nhà văn, nhà thơ, nhà báo, quê Hoằng Hoá, Thanh Hoá. Là một trong những người thành lập báo Vệ quốc quân. Lên Cấm Sơn là bài thơ thành công hơn cả của ông. Các tác phẩm được tập hợp in trong Thơ văn Thôi Hữu.
  31. ĐẶNG ĐÌNH HƯNG (09.3.1924 – 21.12.1990): Nhà thơ, nhạc sĩ, quê huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Đông (nay thuộc Hà Nội). Thơ Đặng Đình Hưng mới mẻ, cách tân trong câu chữ, cách biểu hiện hiện đại nhưng vẫn mang tính dân gian, dân tộc. Các tập thơ: Cửa ô; Bến  lạ, Ô mai.
  32. PHÙNG NGỌC HÙNG (29.12.1950): Nhà thơ, quê Thị xã Cửa Lò, Nghệ An. Giải thưởng Hội Nhà văn. Tác phẩm: các tập thơ: Bé Hương và mèo con; May áo cho mèo; Khoảng trời thẫm; Chùa tiên, giếng tiên; Gọi bạn; Trẻ em và biển.
  33. LÝ THỊ TRUNG (30.12.1930): Tên thật là Nguyễn Thị Minh Ngọ, nhà văn, nhà thơ, quê huyện Phù Tiên, tỉnh Hưng Yên. Tác phẩm: tiểu thuyết: Màu thanh thiên; Người vợ thủ lĩnh; truyện kí: Từ chợ Đồng Xuân; Người phụ nữ bán báo; tập thơ: Nắng và hoa; Mùa quên nhớ; Những chiều xuân.
  34. HOÀNG CÁT (01.01.1942): Nhà văn, nhà thơ, có bút danh là Hoàng Phúc Chỉ, quê Nam Đàn, Nghệ An. Học Trung cấp cơ điện ở Hà Nội, đi bộ đội vào Nam chiến đấu, mất một chân ở chiến trường. Từng trải qua 17 nghề để kiếm sống, từ bán nước chè, làm nem chạo, dán hộp thuốc… Tác phẩm chính: Cây táo ông Lành (truyện ngắn, 1973), Tháng giêng dai dẳng (thơ, 1991); Ngôi sao biếc (thơ, 1994); Thì hãy sống (thơ, 2002); Chuyện tình của Xin (tập truyện ngắn, 2005); Cảm ơn mùa hè (thơ, 2006); Thanh thản (thơ, 2008); Tuyển tập thơ Hoàng Cát (2009); …
  35. VĂN ĐẮC (20.01.1942): Nhà thơ, nhà văn, tên thật Nguyễn Tiến Tới, quê thị xã Sầm Sơn, Thanh Hoá. Viết văn khi còn học phổ thông; năm 1974 học lớp bồi dưỡng viết văn Hội Nhà văn Việt Nam; năm 1978 ông chuyển sang sáng tác chuyên nghiệp. Tác phẩm chính: Hai triền sông (thơ, 1973); Khúc hát từ nguồn nước (trường ca, 1979); Biển xanh (thơ, 1985); Muộn mằn (thơ, 1990); Lời cho em (thơ, 2003); Ngai vàng rung chuyển (kịch thơ); …
  36. HOÀNG BÌNH TRỌNG (18.01.1942): Nhà thơ, nhà văn, có các bút danh: Phú Xuân, Tam Hà, Trịnh Bồng, quê Bố Trạch, Quảng Bình. Năm 1964 tốt nghiệp đại học Mỏ – Địa chất, công tác ở ngành địa chất; sau chuyển làm biên tập viên tạp chí Đất Tổ – Hội VHNT Vĩnh Phúc, biên tập viên tạp chí Nhật Lệ – Hội VHNT Quảng Bình. Tác phẩm chính: Câu hát quê nhà (thơ); Những tấm lòng yêu thương (tiểu thuyết); Người anh cả của toàn quân (trường ca về tướng Giáp); Tổ chim trên sóng (tiểu thuyết); Quanh chỗ anh nằm (tiểu thuyết); Bí mật một khu rừng (truyện thiếu nhi); …
  37. NÔNG QUỐC CHẤN (18.11.1923 – 04.02.2002): Nhà thơ, tên thật là Nông Văn Quỳnh, dân tộc Tày, quê Ngân Sơn, Cao Bằng. Từ năm 1942 tham gia phong trào thanh niên cứu quốc; từng giữ nhiều trọng trách: Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Hiệu trưởng trường Đại học Văn hoá, Chủ tịch hội Văn hoá Văn nghệ dân tộc, Tổng biên tập tạp chí Toàn cảnh, Sự kiện và dư luận… Tác phẩm chính: Tiếng ca người Việt Bắc (thơ, 1959); Người núi Hoa (thơ, 1961); Đèo gió (thơ, 1968); Suối và biển (tập thơ, 1984); Một vườn hoa nhiều hương sắc (tiểu luận, 1977); Đường ta đi (tiểu luận, 1970); …
  38. HOÀNG NHUẬN CẦM (07.02.1952): Nhà thơ, quê Từ Liêm, Hà Nội. Đang học dở trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, năm 1971 vào bộ đội chiến đấu ở mặt trận Quảng Trị; năm 1981 về công tác tại Hãng phim truyện Việt Nam, rồi Đài Truyền hình Việt Nam, hiện cùng vợ lập hãng phim tư nhân Điệp Vân. Tác phẩm chính: Thơ tuổi 20 (thơ, in chung, 1974); Xúc xắc mùa thu (thơ, 1992); Hẹn hò mãi cuối cùng em cũng đến (thơ, 2007)… Kịch bản phim: Lỗi lầm; Đằng sau cánh cửa; Đêm hội Long Trì; Pháp trường trắng; …
  39. NGÂN VỊNH (14.02.1942): Nhà thơ, quê Mê Linh, Hà Nội. Vào bộ đội năm 1964, bị thương, năm 1967 làm phóng viên, biên tập viên tạp chí Văn nghệ quân giải phóng miền Trung Nam Bộ, sau làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia. Tác phẩm chính: Bóng rừng trong mưa (thơ, 1984); Ếch con và hoa sen (1988); Hoàng hôn mây bay (thơ, 1991); Ngày thường đam mê (thơ, 1996); Cõi lục bát (thơ, 2002); Phía hoàng hôn yên tĩnh (trường ca, 2002);…
  40. HỮU THỈNH (15.02.1942): Nhà thơ, tên đầy đủ Nguyễn Hữu Thỉnh, còn có bút danh Vũ Hữu, Ngôn Thanh, quê Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Ông từng đi bộ đội Tăng – Thiết giáp; học trường Viết văn Nguyễn Du; làm ở tạp chí Văn nghệ Quân đội; giữ các chức vụ: Tổng biên tập báo Văn nghệ, Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội văn học Nghệ thuật Việt Nam. Tác phẩm chính: Âm vang chiến hào (thơ, in chung, 1976); Đường tới thành phố (trường ca, 1979); Từ chiến hào tới thành phố (thơ, 1985); Thư mùa đông (thơ, 1994); Trường ca biển (trường ca, 1994); Thương lượng với thời gian (thơ, 2006); Mùa xuân trên tháp pháo (bút kí, truyện ngắn, 2009); Lí do của hi vọng (tiểu luận, phê bình, 2010);…
  41. VŨ CAO (18.02.1922 – 03.12.2007): Nhà văn, nhà thơ, tên thật là Vũ Hữu Chỉnh, quê Vụ Bản, Nam Định. Nhiều năm hoạt động văn học, báo chí trong quân đội, phóng viên báo Vệ quốc quân, Quân đội Nhân dân, Tổng biên tập tạp chí Văn nghệ Quân đội, Giám đốc Nxb Hà Nội, chủ tịch Hội đồng thơ Hội Nhà văn Việt Nam; Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm chính: Sớm nay (thơ, 1962 ); Đèo trúc (thơ, 1973); Núi Đôi (thơ, 1990); Truyện một người bị bắt (tập truyện ngắn, 1958); Những người cùng làng (tập truyện, 1959); Em bé bên bờ sông Lai vu (truyện, 1960); Anh em anh chàng Lược (truyện, 1965); Từ một trận địa (1973); …
  42. HOÀNG CẦM (22.02.1922 – 06.5.2010): Nhà thơ, tên thật là Bùi Tằng Việt, quê Lạc Thổ, nay là Thuận Thành, Bắc Ninh. Tham gia Việt Minh từ năm 1944, hoạt động văn nghệ quân đội trong những năm kháng chiến chống Pháp, từng là trưởng đoàn Văn công Tổng cục Chính trị, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam; Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Tác phẩm chính: Hận Nam Quan (kịch thơ, 1944); Kiều Loan (kịch thơ, 1945); Men đá vàng (truyện thơ, 1989); Mưa Thuận Thành (thơ, 1991); Lá diêu bông (thơ, 1993); Bên kia sông Đuống (tập thơ chọn lọc, 1993); Về Kinh Bắc (thơ, 1994); 99 tình khúc (tập thơ tình, 1995); …

    Hoàng Cầm - Những nhà thơ hiện đại Việt Nam
    Nhà thơ Hoàng Cầm. Ảnh: Thi Viện.

  43. CUNG TRẦM TƯỞNG (28.02.1932): Nhà thơ, tên thật là Cung Thức Cần, quê Hà Nội. Từ năm 1952 du học ở trường Kĩ sư không quân ở Salon de Provence ở Pháp; năm 1957 tốt nghiệp về nước làm trong ngành không quân của Chính quyền Sài Gòn; sau làm báo và sang Mĩ học Tiến sĩ khí tượng học, hiện nay định cư ở Hoa Kì. Tác phẩm chính: Tình ca (1959); Lục bát Cung Trầm Tưởng (1970); Lời viết hai tay (1994); Bài ca níu quan tài (2001); nhiều bài thơ của ông được Phạm Duy phổ nhạc thành những ca khúc nổi tiếng; …
  44. BÚT TRÀ (1900 – 29.3.1982): Nhà thơ, nhà báo, tên thật Nguyễn Đức Nhuận, quê Điện Bàn, Quảng Nam; trước cách mạng cộng tác với các báo Lục tỉnh, Tân văn, Đông Pháp thời báo, Công luận…; sau Cách mạng tháng Tám chủ trương các tờ Kiến thiết, Ban ngày, Điện báo rồi làm chủ tờ Sài Gòn mới. Tác phẩm chính: Tiếng bom Sa Điện (thơ, 1961); Tâm sự ngàn thu (thơ, 1962); Hương tình (thơ, 1962); Nét son (Tâm sự ngàn thu, tập II, 1969).
  45. NGUYỄN ĐÌNH ẢNH (04.3.1942 – 04.12.2006): Nhà thơ, bút danh: Thanh Anh, Ánh Việt; quê Lâm Thao, Phú Thọ; tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại học tại Hà Nội, vào bộ đội Phòng không – không quân; làm báo, làm thơ, sau chuyển về công tác tại Phú Thọ, làm Chủ tịch Hội Văn hóa Nghệ thuật Phú Thọ. Tác phẩm chính: Chào đất nước (thơ, 1970); Trăng rừng (thơ, 1977); Giã biệt một ánh sao chiều (thơ, 1989); Sắc cầu vồng (thơ, 1996); Vầng sáng và những kì tích (thơ, trường ca, 2000); …
  46. NGÔ XUÂN HỘI (20.4.1952): Nhà thơ, quê Hưng Nguyên, Nghệ An. Năm 1973 tốt nghiệp khoa Xây dựng mỏ trường Trung cấp kỹ thuật mỏ; 1979 – 1982 học trường Viết văn Nguyễn Du; sau làm biên tập viên tạp chí Văn nghệ Nha Trang, rồi Trưởng ban biên tập Nxb Nghệ Tĩnh… Tác phẩm chính: Con mắt than (thơ, 1989); Bản du ca năm ấy (tiểu thuyết, 1991); Những con chim kêu đêm (thơ, 1995); Bình minh không tiếng chim (tập truyện ngắn, 2000); Đất luôn giấu mặt (tiểu thuyết, 2005); …
  47. TRẦN HOÀNG VY (15.5.1952): Nhà thơ, nhà văn, tên thật Trần Vĩnh, có bút danh Nguyễn Sông Trà, quê Bình Sơn, Quảng Ngãi. Tốt nghiệp khoa Văn, hiện sống, sáng tác và dạy học tại Tây Ninh. Tác phẩm chính: Ca dao của mẹ (thơ, 1972); Ngủ giữa vườn tiếng chim (thơ thiếu nhi, 1995); Miền thơ ấu (truyện vừa thiếu nhi, 1996); Đồi Cỏ hát (tập truyện ngắn, 2003); Thằng Thu đảo Nhím (truyện vừa thiếu nhi, 2003); Bóng Nhớ (thơ, 2005); Chớp mắt rồi cười (thơ thiếu nhi, 2009); …
  48. NGUYỄN XUÂN THÁI (15.5.1942): Nhà thơ, quê Hưng Hà, Thái Bình. Năm 1964 tham gia lực lượng công an vũ trang, học trường Viết văn Nguyễn Du, viết báo, làm Tổng biên tập báo Biên phòng. Tác phẩm chính: Dấu chân biên phòng (thơ, in chung, 1983); Rét muộn (thơ, 1991); Thơ Nguyễn Xuân Thái (1994); Khoảng đời đã qua (thơ, 1998); Tôi và bây giờ (thơ, 2006); …
  49. TRỊNH BỬU HOÀI (16.5.1952): Nhà thơ, nhà văn, quê Châu Phú, An Giang. Làm phóng viên Đài Phát thanh Châu Đốc, Chủ tịch Hội Văn nghệ thị xã Châu Đốc, Chủ tịch Hội Văn nghệ An Giang. Tác phẩm chính: Thơ tình (thơ, 1974); Mùa trăng (thơ, 1984); Giữa hai mùa hẹn ước (trường ca, 1985); Nửa tuần trăng mật (tiểu thuyết, 1989); Màu tím học trò (truyện, 2003); Chim xa cành (truyện ngắn, 2004); Ngan ngát mùa xưa (thơ, 2005); …
  50. NGÔ LINH NGỌC (28.5.1922): Nhà thơ, tên thật là Ngô Văn Ích, các bút danh khác: Hồng Linh, Nguyễn Linh, Búa Đanh; quê Mê Linh, Vĩnh Phúc. Năm 1947 ông vào bộ đội, làm ở các báo Du kích, Quân du kích, Quân Việt Bắc, Tổ quốc… Tác phẩm chính: Quân đội Nhân dân (diễn ca, 1953); Tuyển tập Ngô Thì Nhậm (dịch thơ, 1978); Tuyển tập văn học Tây Sơn (dịch thơ, 1986); Tuyển tập thơ Lê Thánh Tông (dịch thơ, 1991); Quan tổng trấn Bắc Thành (truyện vừa, 1994); Tuyển tập văn học Nguyễn Du (dịch thơ, 1996); Tuyển tập thơ ca trù (soạn chung với Ngô Văn Phú, 1987); …
  51. BẾ KIẾN QUỐC (19.5.1949 – 25.6.2002): Nhà thơ, có các bút danh: Ngọc Chung Tử, Đặng Thái Minh, quê thành phố Nam Định. Ông tốt nghiệp khoa Văn Đại học Tổng hợp Hà Nội, công tác ở Ty Văn hoá Hà Tây, Thư kí toà soạn báo Văn nghệ, Tổng biên tập báo Người Hà Nội, Phó Tổng thư kí Hội nhà văn Hà Nội. Tác phẩm chính: Những dòng sông (thơ, in chung, 1979); Chú ngựa Mã Sao (truyện thiếu nhi, 1979); Dòng suối thần kì (truyện thiếu nhi, 1984); Cuối rễ đầu cành (thơ, 1994); Mãi mãi ngày đầu tiên (thơ, 2003); …
  52. TRIỆU LAM CHÂU (27.6.1952): Nhà thơ, dịch giả người dân tộc Tày, tên thật Triệu Thế Châu, quê Hoà An, Cao Bằng. Ông tốt nghiệp Đại học Mỏ ở Liên Xô, về giảng dạy Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hoà (Phú Yên), hội viên Hội nhà văn Việt Nam. Tác phẩm chính: Trăng sáng trên non (thơ, 1998); Hoa nở muộn mằn (truyện dịch, 1988); Ngọn lửa rừng (thơ, 1999);  Nửa phần sự thật (thơ dịch, 2000); Giọt kèn (thơ, 2001); Đêm trắng (thơ dịch, 2002); Thầm hát trên đồi (thơ, 2004); Nhật ký trong tù (thơ Hồ Chí Minh, dịch theo thể lục bát, 2009).
  53. PHẠM THỊ NGỌC LIÊN (14.6.1952): Nhà văn, nhà thơ, quê Hà Nội; học ngữ văn, từng làm ca sĩ, diễn viên, phóng viên, biên tập, thư kí toà soạn các báo Tiếp thị & Gia đình; Phong cách, Thế giới ẩm thực. Tác phẩm chính: Những vầng trăng chỉ mọc một mình (thơ, 1989); Biển đã mất (thơ, 1990); Em muốngiang tay giữa trời mà hét (1992); Có một nửa mặt trăng trong mặt trời (tập truyện ngắn, 2000); Thức đến sáng và mơ (thơ, 2004); Người đàn bà bí ẩn (tập truyện ngắn, 2007); Đồi hoang (tập truyện ngắn, 2008); …
  54. XUÂN SÁCH (04.7.1932 – 02.6.2008): Nhà văn, nhà thơ, tên thật là Ngô Xuân Sách, bút danh Lê Hoài Đăng, quê Nông Cống, Thanh Hoá. Ông từng làm biên tập viên tạp chí Văn nghệ Quân đội, Phó giám đốc nhà xuất bản Hà Nội, Chủ tịch Hội Văn nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tác phẩm chính: Đội du kích thiếu niên Đình Bảng (truyện, 1964); Mặt trời quê hương (tiểu thuyết, 1971); Phía núi bên kia (tiểu thuyết, 1977); Rừng bên sông (tiểu thuyết, 1984); Cuộc hôn nhân bị đánh tráo (tiểu thuyết, 1991); Chân dung nhà văn (thơ, 1992); Cõi người (thơ, 1996); …
  55. ĐỖ MINH TUẤN (09.8.1952): Nhà thơ, quê Quốc Oai, Sơn Tây. Tốt nghiệp khoa Văn Đại học Tổng hợp, Đại học Sân khấu điện ảnh; làm đạo diễn phim, viết văn, thơ, tiểu luận. Tác phẩm chính: Những cánh hoa tiên tri (thơ, 1992); Con chim giấy (thơ, 1992); Tỉnh giấc (thơ, 1992); Thơ tình (thơ, 1993); Nghệ thuật trữ tình của Nguyễn Du trong Truyện Kiều (nghiên cứu, 1995); Ngày văn học lên ngôi (lí luận phê bình, 1996); Loa phường thời chứng khoán (kịch bản, 2009); Thần thánh và bươm bướm (tiểu thuyết, 2009).
  56. NGÂN GIANG (20.3.1916 – 17.8.2002): Tên thật là Đỗ Thị Quế, nhà thơ, có nhiều bút danh như: Hạnh Liên, Thục Oanh, Nàng Lém, Đỗ Quế Anh…, quê Thường Tín, Hà Tây nay là Hà Nội. Từng tham gia Mặt trận Việt Minh, làm công tác tuyên truyền, sau chuyển sang Sở văn hóa Hà Nội, Hội Nhà văn Việt nam. Bà sáng tác thơ từ rất sớm, làm báo, viết văn. Tác phẩm chính: Giọt lệ Xuân (nhật ký và thơ, 1932); Tiếng vọng Sông Ngân (thơ, 1944); Những ngày trong hiến binh Nhật (kí, 1946); Những người sống mãi (thơ, 1973); Tuyển tập thơ Ngân Giang (thơ, 1996); …
  57. TỪ QUỐC HOÀI (20.8.1942): Nhà thơ, tên thật là Nguyễn Văn Giáo, bút danh: Văn Khúc, Xương Văn, Nguyễn Từ Vũ; quê Hoài Nhơn, Bình Định. Ông tốt nghiệp khoa Văn Đại học Tổng hợp Hà Nội, công tác ở Việt Nam Thông tấn xã, báo Tiền Phong, Văn nghệ Giải phóng Trung Trung Bộ, uỷ viên Ban thư kí Hội Văn nghệ Nghĩa Bình. Tác phẩm chính: Bậc thềm mùa hè (thơ, 1988); Chứng chỉ thời gian (thơ, 1992); Điệu luân vũ (thơ, 2000); Mười ba ngày trong cuộc đời (bút kí, 2000); Sóng và khoảng lặng (thơ, 2010); …
  58. XUÂN MIỄN (20.8.1922 – 04.01.1990): Nhà thơ, tên khai sinh là Nguyễn Xuân Miễn, có các bút danh: Hải Phong, Huỳnh Phong Hải; quê Thanh Liêm, Hà Nam. Ông từng làm phóng viên báo Quân đội Nhân dân, biên tập thơ tạp chí Văn nghệ Quân đội. Tác phẩm chính: Rung động (thơ, 1938); Lửa binh (thơ, 1946); Khói lửa phương Nam (thơ, 1948); Gói đất miền Nam (thơ, 1960); Chặng đường hành quân (thơ, 1971); An Phú Đông (thơ, 1982); …
  59. VƯƠNG LINH (31.12.1921 – 21.8.1992): Nhà thơ, có bút danh khác là Hải Lê, tên thật là Lê Công Đạo, quê Tuy Phước, Bình Định. Kháng chiến chống Pháp ông hoạt động văn nghệ ở Bình Định và Liên khu V, sau chuyển công tác về Văn phòng Hội Nhà văn Việt Nam, từng là Chủ tịch Hội Văn nghệ tỉnh Nghĩa Bình. Tác phẩm chính: Phương Thanh (thơ, 1944); Mai Nương (kịch thơ); Biến đổi (thơ, 1959); Quy Nhơn (thơ, 1962); Thêm những niềm vui (thơ, 1965); Những màu sắc quê hương (thơ, 1977)…
  60. NGUYỄN XUÂN HẢI (25.8.1952): Nhà thơ, nhà văn, có các bút danh: Thanh Lương, Mai Hoàng, Hiền Mai; quê Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Ông tốt nghiệp khoa Sử Đại học Tổng hợp Hà Nội, gia nhập lực lượng Công an nhân dân vũ trang, làm báo Công an nhân dân. Tác phẩm chính: Bức điện của người đã chết (tập truyện, 1988); Ngỡ như một khúc dân ca (thơ, 2000); Chuông chùa gõ một tiếng không (thơ, 2002); Dấu ấn một thời (bút kí, ghi chép, 2004); Tình yêu vạn dặm (tập truyện ngắn, 2010); Bến nước đời người (kịch bản phim); …
  61. PHẠM TRỌNG THANH (27.8.1942): Nhà thơ, có bút danh Hoàng Tuấn Phương; quê Xuân Trường, Nam Định. Vào bộ đội năm 1975, sau công tác tại Hội VHNT tỉnh Hà Nam Ninh, làm Trưởng bộ môn thơ, thư kí toà soạn tạp chí Văn nghệ Hà Nam Ninh… Tác phẩm chính: Mùa hạ đi tìm (thơ, 1990); Lá bay (thơ, 1993); Gió trầm (thơ, 1997); Thác trời (thơ, 2000); Tứ tuyệt đường trường (thơ, 2002); Thức cùng trang viết (bút ký, NXB Hội Nhà văn, 2008; …
  62. XUÂN THUỶ (02.9.1912 – 18.6.1985): Nhà hoạt động chính trị, ngoại giao, nhà thơ và nhà báo; tên thật Nguyễn Trọng Nhân, còn có bút danh Chu Lang; quê Hoài Đức, Hà Đông (nay thuộc Hà Nội). Ông tham gia cách mạng từ sớm, từng giữ các chức vụ Uỷ viên Trung ương Đảng, Trưởng ban Đối ngoại Trung ương, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Trưởng đoàn Đại biểu Việt Nam tại Hội nghị Paris, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư kí Hội đồng Nhà nước… Tác phẩm chính: Thơ Xuân Thuỷ (1974); Đường xuân (1979), Những chặng đường báo Cứu quốc (hồi kí); …
  63. MAI QUỲNH NAM (14.9.1952): Nhà thơ, quê Nam Đàn, Nghệ An. Ông học Văn học và Xã hội học, làm Viện trưởng Viện Nghiên cứu Con người, Tổng biên tập tạp chí Nghiên cứu Con người, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo, Viện Khoa học xã hội Việt Nam. Tác phẩm chính: Bước trượt (tập thơ, 1995); Các sự việc rời rạc (2002); Phép thử thuật tư biện (2007).
  64. XUÂN QUỲNH (06.10.1942 – 29.8.1988): Nhà thơ, nữ thi sĩ viết thơ tình nổi tiếng nhất thế kỉ XX ở Việt Nam, tên thật là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh; quê Hoài Đức, Hà Đông, nay thuộc Hà Nội. Bà được đào tạo thành diễn viên múa, sau học trường bồi dưỡng những người viết văn trẻ, làm biên tập viên báo Văn nghệ, nhà xuất bản Tác phẩm mới, từng là ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam. Tác phẩm chính: Hoa dọc chiến hào (thơ, in chung); Gió Lào, cát trắng (thơ, in chung, 1974); Lời ru trên mặt đất (thơ, 1978); Bầu trời trong quả trứng (thơ thiếu nhi, 1982); Tự hát (thơ, 1984); Sân ga chiều em đi (thơ, 1984); Hoa cỏ may (thơ, 1989); Thơ Xuân Quỳnh (1992); …

    Xuân Quỳnh
    Nhà thơ Xuân Quỳnh. Ảnh: Wikipedia.org.

  65. CHỬ VĂN LONG (12.10.1942): Nhà thơ, có các bút danh: Hà Nguyên, Sơn Hà; quê Thanh Trì, Hà Nội. Ông học nghành cơ điện, làm báo, sáng tác thơ văn; công tác ở báo Người Hà Nội. Tác phẩm chính: Nguồn yêu thương (thơ, 1976); Tán bàng xanh góc phố (1985); Bông hồng bỏ quên (thơ, 1991); Ru những trăm năm (thơ, 1997); Ngôi sao đã khóc (thơ, 2000); Người gánh rơm vào thành phố (thơ chọn, 2001); Niềm khao khát vĩnh hằng (tiểu luận thơ, 2003); Nghìn câu ca dao (2004); …
  66. YÊN ĐỨC (17.10.1942): Nhà thơ, tên thật là Trịnh Đức Dực; quê Đông Triều, Quảng Ninh. Ông học ngành ngân hàng, làm Giám đốc Ngân hàng thị xã Uông Bí, sau chuyển sang làm Phó ban quản lí dự án Bảo tàng Văn học Việt Nam. Tác phẩm chính: Lửa hàn ngõ chợ (thơ, in chung, 1972); Điệu hát nguồn sáng và đất (thơ, in chung, 1979); Hoa mùa thu (thơ, 1993); Thơ tặng và ngày mới (thơ, 2000); …
  67. NGUYỄN BAO (18.11.1932): Nhà thơ, có các bút danh: Mạc Tú, Thuỳ Anh; quê Yên Định, Thanh Hoá. Ông tốt nghiệp khoa Văn Đại học Sư phạm Hà Nội, từng là Phó Giám đốc nhà xuất bản Văn học. Tác phẩm chính: Đôi cánh (thơ, 1961); Hoa đỏ Trường Sơn (truyện thơ, 1974); Suối bên đường (tập thơ, 1977); Sang thu (thơ, 1995); Thơ với tuổi thơ (thơ, 2004); …
  68. VÕ THANH AN (10.11.1942): Nhà văn, nhà thơ, tên thật là Trần Quang Vinh; quê Thanh Chương, Nghệ An. Ông từng công tác ở Bộ Điện than, sau chuyển sang làm trưởng ban thơ báo Văn nghệ. Tác phẩm chính: Hoa trăm miền (thơ, in chung, 1975); Thác điện (thơ, 1982); Những con chim báo mùa (thơ, 1990); Hành trình lên cạn lên cao (truyện thiếu nhi, 1996); Lá bồ đề (thơ, 1999); …
  69. LÂM XUÂN VY (21.11.1942): Nhà thơ; quê Gia Viễn, Ninh Bình. Ông tốt nghiệp Đại học Thuỷ Lợi, từng giữ các chức vụ: Giám đốc Công ty Xây dựng Thuỷ lợi; Phó Giám đốc Sở Thuỷ lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình. Tác phẩm chính: Mưa nắng sông quê (tập thơ, 1988); Nắng ngày xưa (1989); Muộn mằn (1993); Chầm chậm sang thu (2005); Tuyển tập thơ Lâm Xuân Vy; …
  70. ĐÔNG TRÌNH (04.12.1942): Nhà thơ, tên thật Nguyễn Đình Trọng, có các bút danh: Hồng Chi, Trần Hồng Giáo; quê Bố Trạch, Quảng Bình. Ông tốt nghiệp khoa Văn Đại học sư phạm Huế, dạy học, viết văn, làm thơ. Tác phẩm chính: Khi mùa mưa bắt đầu (thơ, 1967); Lót ổ cho đại bác (thơ, 1968); Rừng dậy men mùa (thơ, 1972); Tên gọi mới của hạnh phúc (thơ, 1982); Lấm tấm hạt đau (thơ, 1990); Trà dư tửu hậu (tạp bút, 1995); Vườn đời lá vẫn xanh cây (tiểu luận, 1996); Mất và tìm (thơ, 1996); Khất thực Thơ (tuyển thơ, 2003); Giữa thực và mơ (thơ thiếu nhi, 2009).
  71. TRẦN NHƯƠNG (17.12.1942): Nhà thơ, nhà văn, có các bút danh: Trường Nhân, Lâm Thao; quê Lâm Thao, Phú Thọ. Ông từng dạy học, làm báo, biên tập viên Nxb Quân đội nhân dân… Tác phẩm chính: Gương mặt tôi yêu (thơ, 1980); Bài thơ tình của lính (thơ, 1987); Bến đỗ đời anh  (tiểu thuyết, 1990); Dòng sông không có đôi bờ (tiểu thuyết, 1997); Gió tháng ba vẫn thổi (thơ, 2002); Gió bát ngát đồng rừng (thơ, 2003); Nhân tình của mẹ (truyện ngắn, 2011); Tản mạn Mongo (du kí, 2011); …
  72. BÀNG BÁ LÂN (17.12.1912 – 20.10.1988): Nhà thơ, nhà giáo và nhà nhiếp ảnh; quê thị xã Phủ Lạng Thương (nay là thành phố Bắc Giang). Ông học trường Bưởi, đỗ Thành chung, về quê sinh sống và bắt đầu làm thơ, chụp ảnh. Tác phẩm chính: Tiếng thông  reo (thơ, 1934); Tiếng sáo diều (thơ, 1939 – 1945); Để hiểu thơ (khảo luận, 1956); Thơ Bàng Bá Lân (thơ, 1957), Tiếng võng đưa (thơ, 1957); Vài kỉ niệm về mấy thi sĩ hiện đại (hồi kí, 2 tập); Người vợ câm (tập truyện, 1969); Vực xoáy (tập truyện, 1969); Vào thu (thơ, 1969); Gàn bát sách (phiếm luận, 1969); …
  73. NGUYỄN TRUNG HIẾU (18.12. 1932): Nhà thơ, tên thật là Nguyễn Minh Chánh; quê thị xã Quảng Ngãi. Ông đi bộ đội, sau học trường Báo chí Trung ương, làm báo, làm thơ, viết văn. Tác phẩm chính: Ngôi sao phương Nam (thơ); Phía ấy mặt trời lên (thơ); Màu xanh thời gian (thơ); Chỗ hẹn đầu đời (văn); Đất hương vàng (văn); Chuyện còn lại (văn); …
  74. BĂNG SƠN (18.12.1932 – 03.9.2010): Nhà thơ, nhà văn chuyên viết về Hà Nội, có các bút danh: Băng Phương, Trần Cẩm Giàng, Quang Chi, Mai Băng Phương; quê Bình Lục, Hà Nam. Ông từng làm công tác tuyên truyền, dạy học, phóng viên, từ những năm 70 chuyển hẳn sang viết văn. Tác phẩm chính: Nắng bên sông (thơ, in chung, 1984); Ngàn mùa hoa (đoản văn, 1993); Hương sắc bốn mùa (tuỳ bút, 1994); Miếng ngon đất Bắc (tuỳ bút, 2001); Người đã khói sương (tuỳ bút, 2002); Ứng xử đời thường (tạp văn, 2003); Thú ăn chơi người Hà Nội (1975 – 2005); …
  75. QUÁCH TẤN (04.01.1910 – 21.12.1992): Nhà thơ, hiệu Trường Xuân; quê Tây Sơn, Bình Định. Ông học Cao đẳng tiểu học, làm ở toà sứ Huế, Đồng Nai, Nha Trang, Khánh Hoà, sau ông chuyển nghề sang dạy học. Tác phẩm chính: Một tấm lòng(tập thơ, 1939); Mùa cổ điển (tập thơ, 1941); Đọng bóng chiều (1965); Mộng Ngân Sơn (1966); Giọt trăng (1973); Non nước Bình Định (1968);  Xứ Trầm hương (1969); Bóng ngày qua (hồi kí).

    Quách Tấn
    Nhà văn, nhà thơ Quách Tấn. Ảnh: Văn học Sài Gòn.

  76. THÍCH MẬT THỂ (1912 – 1961): Học giả, nhà thơ, thiền sư Phật giáo, tên thật là Nguyễn Hữu Kế, pháp danh Tâm Nhất; sinh ở Hương Thủy, Thừa Thiên, quê gốc Tống Sơn, Thanh Hoá. Ông tốt nghiệp Cao đẳng Phật học tại thiền viện Trúc Lâm, trụ trì chùa Phổ Quang, là đại biểu Quốc Hội, Chủ tịch Uỷ ban Phật giáo Cứu quốc tỉnh Thừa Thiên. Tác phẩm chính: Việt Nam Phật giáo sử lược (1943); Thế giới quan Phật giáo; Phật học dị giản; Kinh Đại thừa vô lượng nghĩa; Phật giáo khái luận; Phật giáo yếu lược; Xuân đạo lí (thơ, văn, 1942); Thế giới quan Phật giáo (1967);…
  77. LÊ HUYỀN LINH (1917 – 1992): Nhà thơ, nhà viết kịch, dịch giả, tên thật là Lê Đình Thưởng, còn có các bút danh Hoa Thu, Mạc Mạc, Mạc Kính Huyền; quê Bắc Giang. Ông từng làm Trưởng Ti Công an Lạng Sơn, ham mê văn chương. Tác phẩm chính: Viễn khách (kịch, 1943); Bức hoạ khoả thân (dịch, tiểu thuyết của Samuel Edward); Năm năm (thơ); Câu hỏi ngàn năm (thơ); Dấu chân em (thơ); Quê hương I, II (thơ); Mưa chiều (thơ); …
  78. HUỲNH VĂN NGHỆ (2.1.1914 – 5.3.1977): Nhà chỉ huy quân sự tài ba, nhà báo, nhà thơ với nhiều tác phẩm khá nổi tiếng, quê ở làng Tân Tịch, huyện Tân Uyên, tỉnh Biên Hòa (nay là xã Thường Tân, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương). Tham gia hoạt động cách mạng và sáng tác văn học, từng giữ nhiều chức vụ trong cơ quan quản lí nhà nước. Tác phẩm chính: Quê hương rừng thẳm sông dài, Những ngày sóng gió, Anh chín Quỳ, Trận Mãng Xà, Sấu đỏ mũi, Tiếng hát trên sông Đồng Nai, Mất đồn Mỹ Lộc (văn), Mộng làm thơ, Đám ma nghèo, Trốn học, Tết quê người, Bốn mùa,…
  79. THẾ MẠC (1.1.1934 – 31.12.2009): Tên thật là Kiều Thể, nhà văn, nhà thơ, quê ở Thạch Thất, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Thế Mạc là một trong số ít các nhà thơ đã nhập thân vào các biểu tượng của thiên nhiên, hướng thơ ca vào những biểu tượng thiên nhiên như là một mục đích tối thượng của nghệ thuật. Tác phẩm chính: Thơ: Hồ (1994), Nguồn (1998), Trường ca núi Tỏ, Phùng Hưng đánh hổ…; Văn xuôi: Truyện Ao Vua, Truyện Đồng Mỏ,…; Lí luận phê bình: Phê bình thơ, tiểu luận.
  80. LÊ VĂN NGĂN (15.1.1944): Nhà thơ, quê ở Quảng Điền, Thừa Thiên Huế, hiện sống ở Quy Nhơn. Tác phẩm chính: Vào một thời im bóng (tập thơ, 1974), Viết dưới bóng quê nhà (tập thơ, 2008).
  81. PHẠM NGÀ (22.1.1944): Tên thật: Phạm Văn Ngà, nhà thơ, quê ở Từ Liêm, Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, dạy học và làm biên tập NXB Hải Phòng, GĐ – Tổng biên tập, PCT Hội Liên hiệp VHNT Hải Phòng. Các tác phẩm: Hoa nắng (thơ, 1981), Đi dọc thời mình (trường ca, 1968), Lời ru của người yêu cũ (thơ, 1991), Trầm tư (thơ, 1995), …
  82. VŨ DUY THÔNG (26.2.1944): Nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình văn học, quê ở Mê Linh, Vĩnh Phúc, bút danh khác: Thi Vũ, Duy Vũ. Tốt nghiệp Đại học Tổng hợp, vừa viết báo, vừa sáng tác, vừa nghiên cứu văn học. Các tác phẩm: Nắng Trung du (1979), Những đám lá đổi màu (1982), Tình yêu người thợ (1987), Thỏ rừng hóa hổ (1988), Gió đàn (1989), Trái đất không chỉ có một người (1991), …
  83. THAI SẮC (3.2.1954): Tên thật là Cái Văn Thái, nhà văn, nhà thơ, quê ở Lệ Thủy, Quảng Bình, ông còn có các bút danh Tao Đàn, Lê Dân. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, tham gia nhập ngũ và dạy học, cuối cùng chuyển hẳn sang viết văn, hiện làm việc tại Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Đồng Tháp. Tác phẩm: Đối thoại với trái tim (tập thơ, 1991), Miệt vườn (tập thơ, 1993), Điểm mười (tập truyện thiếu nhi, 1995), Ăng-ti-gôn (tập truyện ngắn, 1997), Cổ tích chiến tranh (tập truyện ngắn, 2000), …
  84. ĐẶNG ĐÌNH HƯNG (09.3.1924 – 21.12.1990): Nhà thơ, nhạc sĩ, quê Chương Mỹ, Hà Đông (nay thuộc Hà Nội). Thơ Đặng Đình Hưng mới mẻ, cách tân trong câu chữ, cách biểu hiện hiện đại nhưng vẫn mang tính dân gian, dân tộc. Các tập thơ: Bến lạ (1991), Ô mai (1993).
  85. TRẦN TRƯƠNG (3.3.1944): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Tiên Lữ, Hưng Yên, bút danh khác: Thu Thảo, Hải Mi. Tham gia công tác báo chí, văn nghệ từ 1965, hiện công tác tại Tạp chí Thơ, Hội Nhà văn Việt Nam. Tác phẩm chính: Phía ấy là em (tiểu thuyết, 1993), Hương cốm (thơ, 1994), Ngôi chùa và cây đại (thơ, 1997), …
  86. LÊ KHÁNH MAI (29.3.1954): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Vạn Ninh, Khánh Hoà. Hiện là Biên tập viên NXB Khánh Hòa, Phó chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Khánh Hoà, Tổng biên tập Tạp chí Văn Nghệ Nha Trang; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Khánh Hoà. Tác phẩm: Trái chín (tập thơ, 1990), Hoàng hôn trắng (tiểu thuyết, 1992), Nước mắt chảy về đâu (tập thơ, 1998), Cổ tích xanh (tập thơ, 2000), Nết (tập truyện ngắn, 2005)…
  87. DƯƠNG KHÂU LUÔNG (12.3.1964): Nhà thơ, dân tộc Tày, quê ở Ba Bể, Bắc Kạn. Tác phẩm: Gọi bò về chuồng (tập thơ thiếu nhi, 2003), Dám kha cần ngám điếp (tập thơ tiếng Tày, 2005), Bản mùa cốm (tập thơ thiếu nhi, 2005), Bắt cá ở sông quê (tập thơ, 2006), Co nghịu hưa cần (tập thơ song ngữ thiếu nhi Tày -Việt, 2008 ).
  88. TRẦN VŨ MAI (30.4.1944 – 1991): Tên thật là Vũ Xuân Mai, nhà thơ, quê ở Hà Trung, Thanh Hoá, tốt nghiệp Đại học Tổng hợp, từng làm phóng viên Tạp chí Văn nghệ Giải phóng khu V. Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, ông về công tác tại NXB Tác phẩm mới (nay là NXB Hội Nhà văn). Tác phẩm chính: Ở làng Phước Hậu (trường ca, 1978); Nàng chim Lạc (trường ca, 1991); Thơ và trường ca (1995).
  89. TRẦN THỊ HUYỀN TRANG (10.4.1964): Nhà thơ, quê ở Phù Cát, Bình Định, cử nhân khoa học ngành ngữ văn. Chị hiện là hội viên của Hội Nhà văn Việt Nam; công tác tại Sở Văn hóa – Thông tin Bình Định. Tác phẩm:Hàn Mặc Tử, hương thơm và mật đắng (Chân dung văn học, 1991), Nhạn thần cô (Truyện ký lịch sử, 1993); Những đêm da trời xanh (Tập thơ, 1994), …

    Trần Thị Huyền Trang
    Nhà thơ Trần Thị Huyền Trang. Ảnh: Báo Phú Yên.

  90. MA TRƯỜNG NGUYÊN (17.5.1944): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Định Hóa, Thái Nguyên. Tham gia quân đội, làm phóng viên báo Quân khu III, và Tạp chí văn nghệ Việt Bắc, tốt nghiệp trường viết văn Nguyễn Du. Tác phẩm chính: Mát xanh rừng cọ (trường ca, 1985), Trái tim không ngủ (thơ, 1988), Mũi tên ám khói (tiểu thuyết, 1991)
  91. ĐỖ VĂN TRI (20.5.1944): Nhà thơ, quê ở Đan Phượng, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Tác phẩm chính: Giữa hai nụ hôn (thơ, 1988), Say một mình (thơ, 1990), Ngày bỏ quên (thơ, 1992), Gửi gió (thơ, 1996), Đồng vọng (thơ, 2003), Vạn niên thanh (thơ, 2007), …
  92. LÂM QUANG MĨ (21.5.1944): Tên thật là Nguyễn Đình Dũng, nhà thơ, quê ở Nghi Lộc, Nghệ An. Tác phẩm chính: Tiếng vọng (thơ, 2004), Đợi (thơ, 2005). Zatoulana Pisen (thơ, 2008), Tuyển tập Thơ Việt Nam từ thế kỉ thứ 11 đến thế kỉ 19 (tiếng Ba Lan, dịch cùng Pavel Kubiak, 2010), Lá cỏ (thơ, 2010).
  93. TRẦN MẠNH THƯỜNG (28.5.1944): Nhà thơ, quê ở Mĩ Lộc, Nam Định. Tốt nghiệp Đại học Tổng hợp văn, từng là phóng viên Đài Tiếng nói Việt Nam. Tác phẩm chính: Hoa đất (thơ, 1981), Chào anh em ở lại (trường ca, 1997).
  94. LÒ CAO NHUM (4.5.1954): Nhà thơ, quê ở Mai Châu, Hoà Bình, hiện công tác tại Sở Văn hóa Thông tin Hoà Bình. Tác phẩm chính: Giọt sao trở về (thơ, 1995), Rượu núi (thơ, 1996), Sàn trăng (thơ, 2000), Theo lời hát về nguồn (thơ, 2001), …
  95. ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG (23.5.1964): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Xuân Trường, Nam Định. Tác phẩm chính: Mắt đêm (tập thơ, 1996), Câu thơ mặt người (tập thơ, 1999), Ngày rất dài (tập thơ, 2007), Đường đi và đích đến (truyện kí, 2008).
  96. ĐOÀN VĂN CỪ (25.11.1913 – 27.6.2004): Nhà thơ, quê ở Nam Ninh, Nam Định. Tham gia cách mạng, dạy học, tham gia kháng chiến chống Pháp, làm công tác văn nghệ và phiên dịch, công tác địch vận Liên khu III. Tác phẩm chính: Thôn ca I (thơ, 1944), Thơ lửa (Thơ, in chung, 1947), Việt Nam huy hoàng (thơ, 1948), …

    Đoàn Văn Cừ
    Nhà thơ Đoàn Văn Cừ. Ảnh: Ô cửa sổ.

  97. LIÊN NAM (8.6.1934): Nhà thơ, quê ở Phú Hòa, Phú Yên, hiện cư trú tại Nha Trang, bút danh khác: Chim Lạc, Văn Lang, Âu Cơ. Tác phẩm chính: Khẩu súng hành quân (tập thơ, 1970), Núi rừng mở cánh (thơ và trường ca, 1972), Trên cát trắng (trường ca, 1973), Con suối chiến khu (thơ, 1985), Tự do thiên nhiên (thơ, 1991), …
  98. PHẠM THU YẾN (22.6.1954): Nhà giáo, nhà thơ, nhà nghiên cứu văn học, hiện cư trú tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Lômônôxôp, hiện là cán bộ giảng dạy tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác phẩm chính: Biết mình trong mắt ai I (thơ, 1990), Biết mình trong mắt ai II (thơ, 1998), Những thế giới nghệ thuật ca dao (chuyên luận, 1998).
  99. PHẠM NGỌC CẢNH (20.7.1934): Nhà thơ, quê ở hà Tĩnh, bút danh khác: Vũ Ngàn Chi. Tham gia cách mạng, là diễn viên đoàn văn công quân khu Trị Thiên, diễn viên đoàn kịch nói Tổng cục chính trị, biên tập thơ Tạp chí Văn nghệ quân đội. Tác phẩm chính: Gió vào trận bão (thơ, in chung, 1967), Ngọn lửa dòng sông (thơ, 1976), Lối vào phía bắc (thơ, 1982), Khúc rong chơi (thơ, 2002), …
  100. HỒNG NGUYÊN ( ?.8.1924 – ?.2.1954): Tên thật là Nguyễn Văn Vượng, nhà thơ, quê ở Đông Sơn, Thanh Hóa (nay là TP.Thanh Hóa). Xuất thân trong gia đình nghèo khó, phải bỏ học, sớm giác ngộ cách mạng và tham gia Hội Văn hóa Cứu quốc từ trước Cách mạng Tháng Tám, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, ủy viên Ban Chấp hành Hội Văn hóa Cứu quốc Liên khu IV và viết bài cho các báo Dân mới, Sáng tạo, Thép mới… Tác phẩm chính: Các bài thơ: Hồn thơ Việt Nam, Đời anh nông dân vô Nam, Nhớ, Những khẩu hiệu trong đêm.
  101. DUY KHÁN (6.8.1934 – 29.1.1993): Tên thật là Nguyễn Duy Khán, nhà văn, nhà thơ, quê ở Quế Võ, Bắc Ninh. Tác phẩm chính: Trận mới (thơ, 1972); Tâm sựngười đi (thơ, 1987); Tuổi thơ im lặng ( truyện, 1986).
  102. VĂN LỢI (20.8.1944): Nhà thơ, nhà văn, quê ở Quảng Trạch, Quảng Bình. Từng làm cán bộ, Giám đốc Sở văn hóa Thông tin Quảng Bình, đã qua Trường Bồi dưỡng viết văn Hội Nhà văn khóa VI. Tác phẩm chính: Những gương mặt tôi yêu (thơ, in chung, 1972), Chú bé kị sĩ (truyện thiếu nhi, 1984), Quạ tập hót (truyện ngụ ngôn, 1991), …
  103. TRẦN NHUẬN MINH (20.8.1944): Nhà thơ, nhà văn, quê ở Nam Sách, Hải Dương, hiện cư trú tại Quảng Ninh. Từng là giáo viên, tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Hà Nội, giữ chức Chủ tịch hội Văn học nghệ thuật Quảng Ninh, Tổng biên tập Báo Hạ Long, hiện là ủy viên, Hội đồng thơ, Phó trưởng ban công tác nhà văn khu vực phía Bắc. Tác phẩm chính: Thơ: Đấy là tình yêu (1977), Âm điệu một vùng đất (1980), Nhà thơ và hoa cỏ (1993), … Văn xuôi: Trước mùa mưa bão (1980), Hòn đảo phía chân trời (2000), …

    Trần Nhuận Minh
    Nhà thơ Trần Nhuận Minh. Ảnh: Thi Viện.

  104. MINH HIỆU (29.9.1924): Nhà văn, nhà thơ, nhà nghiên cứu văn học, dịch giả, quê ở Nông Cống, Thanh Hóa. Xuất than trong gia đình Nho học,từng làm biên tập viên Báo Cứu quốc Liên khu V, PCT Hội văn học nghệ thuật Thanh Hóa. Tác phẩm chính: Những chiếc cầu (thơ, 1969), Yêu thương (thơ, 1978), Tâm tình (tuyển tập ca dao, 1972), Quế ngọc châu thường (bút kí, 1991), Nghệ thuật ca dao (nghiên cứu, 1984), …
  105. ĐÀO NGỌC PHONG (20.9.1934): Nhà thơ, quê ở quận Lê Chân, Tp.Hải Phòng. Tác phẩm chính: Hay là chim báo bão (thơ, 1991), Những ánh mắt (thơ, 1999), Lời ca ru em (thơ, 2000), Nhịp đời nhịp mùa (thơ, 2001), …
  106. VƯƠNG ANH (2.9.1944): Nhà thơ, quê ở Ngọc Lặc, Thanh Hóa. Từng học Trường Viết văn Nguyễn Du, dạy học, sáng tác, nghiên cứu văn học, Tổng biên tập Báo văn hóa thông tin Thanh Hóa, Ủy viên BCH Hội Nhà văn khóa III, Ủy viên Thường vụ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam khóa I-IV. Tác phẩm chính: Sao chóp núi (trường ca, 1968), Trăng mắc võng (thơ, 1973), Đến hẹn (thơ, 1983), Hoa Li Pa yêu (thơ, 1989), …
  107. Ý NHI (18.9.1944): Tên thật là Hoàng Thị Ý Nhi, nhà thơ, quê ở Hội An, Quảng Nam. Tốt nghiệp khoa Ngữ văn Đại học tổng hợp, công tác tại Viện Văn học, chuyển sang làm cán bộ biên tập NXB Văn nghệ giải phóng, NXB Hội Nhà văn. Tác phẩm chính:Nỗi nhớ con đường (thơ, in chung, 1984),Đến với dòng sông (thơ, 1978), Cây trong phố chờ trăng (thơ, in chung với Xuân Quỳnh, NXB Hà Nội 1981), Người đàn bà ngồi đan (thơ, 1985), …
  108. HOÀNG TRUNG KIÊN (11.9.1954): Nhà thơ, nhạc sĩ, quê ở Thanh Ba, Phú Thọ. Tác phẩm chính: Thơ: Tình xuân người lính, Giọt nắng ; Ca khúc: Ước mơ đỏ, Tiễn con, Chị tôi, Trở lại làng Vây, Vết xích tự hào, …
  109. PỜ SẢO MÌN (10.10.1944): Nhà thơ, quê ở Mường Khương, Lào Cai. Cuộc đời nhiều thăng trầm, từng học khóa VI Trường Viết văn trẻ của Hội nhà văn, khóa 2 Trường viết văn Nguyễn Du. Tác phẩm chính: Hoa trên núi (thơ, in chung, 1975), Rừng sáng (thơ, in chung, 1977), Núi mọc trong mặt gương (thơ, in chung, 1978), …
  110. TRẦN KHẮC TÁM (7.10.1954 – 19.12.2007): Nhà thơ, quê ở Nam Đàn, Nghệ An. Từng là phó giám đốc Công ty phát hành sách thành phố Đà Nẵng. Tác phẩm chính: Những đời thường yêu mến (thơ, 1985), Bé ru (thơ, 1987), Tim tím (thơ, 1989).
  111. MỘNG TUYẾT (9.1.1914 – 2007): Tên thật Thái Thị Úc, nhà thơ, nhà văn, nhà báo Việt Nam thời tiền chiến, quê ở Hà Tiên, Kiên Giang, bút danh khác: Hà Tiên cô, Nàng Út, Bách Thảo Sương, Bân Bân nữ sĩ, Thất Tiểu Muội, là Mộng Tuyết là thành viên của nhóm Hà Tiên tứ tuyệt gồm: Đông Hồ, Mộng Tuyết, Lư Khê và Trúc Hà. Tác phẩm chính: Phấn hương rừng (thơ, 1939), Đường vào Hà Tiên (tùy bút, 1960), Nàng Ái Cơ trong chậu úp (tiểu thuyết lịch sử, 1961), Dưới mái trăng non (thơ, 1969), …
  112. ĐÀO XUÂN QUÍ (28.11.1924 – 3.5.2007): Nhà thơ, nhà phê bình văn học, quê ở Tuy Phước, Bình Định, bút danh khác: Vũ Minh, Hoàng Hải. Tác phẩm chính: Gió sông Hồng (thơ, 1963), Đất này … Năm tháng (thơ, 1972), Trong màu nắng (thơ, 1984), Gió và Sóng (thơ, 1992), Nhà thơ và cuộc sống (tiểu luận, 1998), Sử thi Ramayana (dịch, 1985)…
  113. LÊ XUÂN ĐỐ (8.11.1944): Nhà thơ, quê ở Quảng Bình, hiện thường trú tại TP. Hồ Chí Minh. Tác phẩm chính: Hồn nhiên (tập thơ, 1988), Ngọn nguồn (tập thơ, 1997), Chạm mặt (tập thơ, 1999), Giọng muối (tập thơ, 2003).
  114. LÊ HUY QUANG (12.11.1944): Nhà thơ, nhà viết kịch, nhà nghiên cứu văn học, quê ở Hà Tĩnh. Tác phẩm chính: Hồ Chí Minh (trường ca, 1990), Tự bạch (thơ, 1994), Ta về Hà Nội đi em (thơ, 2002), Nghệ sĩ – sân khấu – sân cỏ (tiểu luận, 2000), Trái tim mồ côi (tập kịch),…
  115. NGÔ THẾ OANH (27.11.1944): Nhà thơ, quê ở Hương Sơn, Hà Tĩnh, tốt nghiệp Khoa ngữ văn Đại học Tổng hợp, về làm việc tại báo Tiền Phong, rồi tình nguyện đi chiến trường khu V, làm thơ viết báo cho đến ngày giải phóng. Sau đó hoạt động văn nghệ tại miền Trung, công tác ở NXB Sân khấu, hiện là Phó Tổng biên tập thường trực Tạp chí Thơ của Hội Nhà văn Việt Nam, là một gương mặt thơ đặc biệt của lứa thơ trưởng thành trong chiến tranh chống Mỹ. Tác phẩm chính: Tình yêu nhận từ đất (thơ, in chung 1977), Tâm hồn (thơ, 1995).
  116. ĐOÀN XUÂN HÒA (1.11.1954): Nhà thơ, quê ở Triệu Phong, Quảng Bình, hiện cư trú tại quận Hoàng Mai, Hà Nội. Tác phẩm chính: Lửa không cần trang phục (thơ, 1994), Phù sa lắng (thơ, 2003).
  117. NGUYỄN THÁI DƯƠNG (8.11.1954): Nhà thơ, nhà phê bình văn học, quê ở An Nhơn, Bình Định, hiện đang sống tại Sài Gòn. Dạy văn và làm phóng viên Báo Khăn quàng đỏ, Mực tím. Tác phẩm chính: Bầu trời thơ, hạt bụi thơ (thơ, 1987), Chút tình riêng thuở ấy (thơ, 1988), Quanh chuyện viêt văn, làm thơ (tiểu luận, 1993), Khi chúng ta bước đầu cầm bút (tiểu luận, 2004), Cổ tích về quả banh (thơ, 1995 ), Tàn trăng (thơ, 1995), Uốn khúc (thơ, 2003 ).
  118. NGUYỄN ĐÌNH THI (20.12.1924 – 18.4.2003): Nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình văn học, nhạc sĩ, nguyên quán của ông là ở làng Vũ Thạch, hiện nay là phố Bà Triệu thuộc địa phận phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Cha ông là một viên chức Sở bưu điện Đông Dương, từng sang làm việc ở Lào. Những năm 1940 ông tham gia Tổ Văn hóa Cứu quốc. Năm 1945 ông tham dự Hội nghị Quốc dân Tân Trào, sau đó được bầu làm Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa I. Sau Cách mạng tháng Tám, Nguyễn Đình Thi làm Tổng thư ký Hội Văn hóa cứu quốc. Ông thuộc thế hệ các nghệ sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Ông viết sách khảo luận triết học, viết văn, làm thơ, soạn nhạc, soạn kịch, viết lý luận phê bình. Ông được nhà nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I năm 1996. Sau năm 1954 ông tham gia công tác quản lý văn học nghệ thuật. Từ năm 1958 đến năm 1989 làm Tổng Thư ký Hội nhà văn Việt Nam. Từ năm 1995, ông là Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật. Tác phẩm chính: Truyện: Xung kích (1951), Bên bờ sông Lô (tập truyện ngắn, 1957), Vào lửa (1966), Mặt trận trên cao (1967), Vỡ bờ (tập I năm 1962, tập II năm 1970); Tiểu luận: Mấy vấn đề văn học (1956), Công việc của người viết tiểu thuyết (1964); Thơ: Người chiến sỹ (1958), Bài thơ Hắc Hải (1958)…

    Nguyễn Đình Thi
    Nhà thơ Nguyễn Đình Thi. Ảnh: LuonLuon.

  119. HỒNG NHU (1.12.1934): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Phú Lộc, Thừa Thiên-Huế. Tác phẩm chính: 20 tập văn xuôi, 5 tập thơ: Ý nghĩ mùa thu (tập truyện ngắn, 1971), Tiếng nói chìm sâu (tập truyện ngắn, 1976), Cây tâm hồn trắng (tập truyện ngắn, 1984), Ngẫu hứng về chiều (tập thơ, 1988), Nước mắt đàn ông (tập thơ, 1992), Chiếc tàu cau (tập thơ, 1995), …
  120. VŨ ĐÌNH MINH (30.12.1944): Nhà văn, nhà thơ, quê ở Mê Linh, Vĩnh Phúc. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, dạy học và sáng tác văn học. Tác phẩm chính: Lời từ đất (thơ, in chung, 1973), Gió đồng (thơ, 1978), Mưa trước cửa nhà (thơ, 1982), Mùa cạn (tiểu thuyết, 1988), …
  121. LÍ HOÀI XUÂN (26.12.1954): Tên thật là Nguyễn Quốc Duẩn, nhà thơ, nhà phê bình văn học, quê ở Quảng Ninh, Quảng Bình. Tác phẩm chính: Những đám mây mùa hạ (thơ, 1987), Phượng hoa vàng (thơ, 1989), Giữa hai người (thơ, 1993), Gió cát (thơ, 1995), Bầu trời hoa (thơ thiếu nhi, 1997), Từ câu thơ hay đến bài thơ hay (bình thơ – 2001), Đàn trăng (thơ, 1999), Ánh ngày (thơ, 2004), Đến với Ban mai (thơ, 2006),…
  122. THÔI HỮU (1914 – 16.12.1950): Tên thật là Nguyễn Đắc Giới, nhà văn, nhà thơ, nhà báo, quê Hoằng Hoá, Thanh Hoá, bút danh khác là Tân Sắc, Trần Văn Tấn. Là một trong những người thành lập báo Vệ quốc quân, tham gia tích cực các phong trào văn hóa, văn nghệ của Đảng, Nhà nước. Lên Cấm Sơn là bài thơ thành công hơn cả của ông. Các tác phẩm được tập hợp in trong Thơ văn Thôi Hữu (1984).
  123. PHÙNG KHẮC BẮC (1944 – 1990): Tên thật là Phùng Khắc Toàn, nhà thơ, quê huyện Thạch Thất, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam. Tác phẩm: tập thơ Một chấm xanh; tiểu thuyết Đời thường; tập truyện Chiều xuân nắng hanh…
  124. PHAN ĐỨC CHÍNH (1944): Nhà thơ, quê ở Lạng Giang, Bắc Giang, hiện cư trú tại Hưng Hà, Thái Bình. Tốt nghiệp cấp III, nhập ngũ, trở thành chiến sĩ quân y trong những năm chống Mĩ. Tác phẩm chính: Những dòng sông ra biển (tập thơ, in chung, 1975), Những dòng sông dân ca (tập thơ, 1990), Mưa trong lòng đất (trường ca, 2004), …

(Số liệu sẽ liên tục được cập nhập…Bạn có thể gửi số liệu về những nhà văn hiện đại chưa có trong danh sách qua Email: sachvanho[email protected] Cảm ơn đã đóng góp.)

Bạn Đang Xem: Những nhà thơ hiện đại Việt Nam

Xem Thêm : Anatole France, nhà văn trào phúng sắc sảo của Pháp

Xem thêm:

Nguồn: http://luanvan247.net
Danh mục: Tác giả

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button