Luận văn

Bài tập lớn Chủ nghĩa xã hội khoa học: Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với Việt Nam hiện nay.


Bài luận “Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với Việt Nam hiện nay.” làm rõ đặc điểm kinh tế của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội như tính chất, con đường phát triển, lực lượng, cơ sở vật chất, cơ sở sản xuất,… Mời các bạn cùng tham khảo!

Xem Thêm : Tiểu luận kết thúc học phần Chính trị học đại cương: Quan hệ biện chứng giữa chính trị và kinh tế trong công cuộc đổi mới hiện nay

AMBIENT/

Chủ đề:

Nội dung Text: Bài tập lớn Chủ nghĩa xã hội khoa học: Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với Việt Nam hiện nay.

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
    ­­­­­­­***­­­­­­­

    BÀI TẬP LỚN
    MÔN: CHỦ NGHĨA XàHỘI KHOA HỌC

    ĐỀ TÀI: Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ 
    nghĩa xã hội. Liên hệ với Việt Nam hiện nay.

    Họ và tên: Lê Thị Phương Trang
    Khóa: 62
    Lớp: Kinh tế tài nguyên 62
    Mã sinh viên: 11208048

  2. Hà Nội, tháng 3 năm 2022
    I. PHẦN MỞ ĐẦU
    I.1.  Ý nghĩa lý luận:
    – Thời kỳ quá độ là quá trình mà các quốc gia muốn đi lên xã hội 
    chủ nghĩa đều phải trải qua, kể cả nước đang có nền kinh tế phát 
    triển
    – Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì thay đổi sâu sắc, 
    toàn diện từ xã hội cũ lên xã hội mới là chủ nghĩa xã hội
    – Bài luận này làm rõ đặc điểm kinh tế của thời kì quá độ lên chủ 
    nghĩa xã hội như tính chất, con đường phát triển, lực lượng, cơ sở 
    vật chất, cơ sở sản xuất,…
    I.2.  Ý nghĩa thực tiễn: 
    –  Hiểu rõ hơn về nền kinh tế trong giai đoạn quan trọng của đất 
    nước, từ đó hình thành tư duy về kinh tế.Qua đó hiểu được tình hình 
    của Việt Nam hiện nay
  3. II. NỘI DUNG:
    II.1. Khái niệm cơ bản về thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa: 
    – Thời kỳ quá độ đã được đặt ra trong học thuyết của C.Mác, rồi 
    sau đó, Lê­nin đã kế thừa và phát huy tư tưởng đó, đưa ra học thuyết 
    về xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có phần lý luận về thời kỳ 
    quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Theo Lê­nin, thời kỳ quá độ từ chủ 
    nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu và lâu dài :”cần phải có 
    một thời kỳ lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội vì cải 
    tổ sản xuất là môt việc khó khăn, vì vậy phải có nhiều thời gian 
    mới thực hiện được những thay đổi căn bản trong mọi lĩnh vực của 
    cuộc sống, và vì vậy phải trải qua một cuộc đấu tranh quyết liệt, 
    lâu dài mới có thể có được sức mạnh to lớn của thói quen quản lý 
    theo kiểu tư sản. Bởi vậy Mác nói thời kỳ chuyên chính vô sản, thời 
    kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội”.
    – Lê­nin đã phân tích đặc điểm các quốc gia quá độ lên xã hội chủ 
    nghĩa và cho rằng có nhiều kiểu quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Có 
    nước đã qua chủ nghĩa tư bản, nền kinh tế  đã có sự phát triển, việc 
    “quá độ” sẽ nhanh chóng hơn. Đối với những nước “bỏ qua giai 
    đoan phát triển chủ nghĩa tư bản, quá trình “quá độ” sẽ gặp nhiều 
    khó khăn, phức tạp, lâu dài vì nó chưa có tiền đề vật chất; cần tránh 
    thái độ chủ quan, nóng vội, “đốt cháy giai đoạn”, cần chấp nhận 
    nền kinh tế tư bản, lợi dụng chủ nghĩa tư bản làm trung gian để 
    phát triển.
    II.2. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã 
    hội: 
    – Lí do cần phải có một thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ 
    nghĩa xã hội:
  4. + Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội là 2 xã hội có tính 
    chất khác nhau. Xã hội tư bản là chế độ tư hữu về tư liệu sản 
    xuất, có sự phân chia và đối kháng về giai cấp, có tính áp bức bóc 
    lột. Còn đối với chủ nghĩa xã hội, đây là chế độ dựa trên công hữu 
    về tư liệu sản xuất, không phân chia giai cấp, không có áp bức bóc 
    lột. Hai xã hội này có tính chất căn bản trái ngược nhau, vì vậy cần 
    có thời kỳ thay đổi xã hội để có thể quá độ. Chủ nghĩa xã hội là 
    kết quả của quá trình đấu tranh, xây dựng lâu dài của nhân dân lao 
    động, khi mà sự đối kháng giai cấp được kết thúc với kết quả có 
    lợi cho giai cấp công nhan.
    + Phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa cần có sự phát 
    triển, mất thời gian lâu dài. Lực lượng, quá trình sản xuất cần phải 
    có thời gian, hay là thời kỳ quá độ để có thể thay đổi và phát triển
    + Chủ nghĩa xã hội là xã hội với chế độ công hữu, mọi người 
    đều có quyền lợi cơ sở như nhau, phát triển lên từ chủ nghĩa tư 
    bản. Vì vậy nên cần có những thay đổi về mọi mặt, cả đạo 
    đức,tinh thần, tư duy để có thể phù hợp với chủ nghĩa xã hội.
    – Thời kỳ quá độ là thời kỳ bắt buộc phải có, nhưng có sự khác 
    nhau giữa các nước. Đối với nước ta, bỏ qua chế độ tư bản thì thời 
    kỳ quá độ sẽ lâu dài và khó khăn hơn
    II.3. Đặc điểm kinh tế thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa:
    – Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều giai cấp, tầng lớp 
    xã hội khác nhau nhưng cơ cấu, tính chất của các giai cấp trong xã 
    hội đã có sự  thay đổi. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đem lại lợi 
    ích cho sự phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
    – Thời kỳ quá độ là thời kỳ đấu tranh giữa chủ nghĩa xã hội và chủ 
    nghĩa tư bản, mang tính phức tạp, nền kinh tế trong thời kỳ này sẽ 
  5. ảnh hưởng đến việc có thể tiến lên chủ nghĩa xã hội một cách 
    thuận lợi, thành công hay không.
    II.4. Đặc điểm kinh tế thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở 
    Việt Nam:
    – Ở nước ta, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ năm 
    1954, khi miền Bắc được giải phóng và từ  năm 1975 là trên phạm vi 
    cả nước, sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất.
    – Nước ta quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lực lượng sản 
    xuất thấp, nền kinh tết chủ yếu là sản xuất nhỏ, tiến thẳng lên chủ 
    nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Thời kỳ 
    quá độ ở nước ta là sự tồn tại của nhiều giai cấp tầng lớp xã hội, 
    ứng với đó là nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, đa 
    dạng hình thức phân phối.
    – Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu đối với nước ta:
    + Phù hợp với xu thế thời đại , phù hợp với đặc điểm cách 
    mạng Việt Nam: cách mạng dân tộc gắn liền với cách mạng xã 
    hội chủ nghĩa ­ Giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do, sau đó 
    phát triển kinh tế, từ xã hội no đủ đến dân giàu, nước mạnh, xã 
    hội công bằng dân chủ, văn minh.
    + Nền kinh tế vẫn có nhiều thành phần, xã hội vẫn còn sự bóc 
    lột, nhưng không có sự thống trị của những nhà tư bản.
    II.5. Thực trạng của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ 
    nghĩa xã hội:
    – Thành tựu:
    + Kinh tế Việt Nam tăng trưởng với nhiều biến động. Giai 
    đoạn 2009­2019, trung bình mỗi năm GDP Việt Nam tăng khoảng 
    6,23%, tốc độ tăng trưởng khá so với các nước trên thế giới, giúp 
    Việt Nam tiến vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp. Dù 
  6. giai đoạn này có nhiều biến động, có xuất hiện khủng hoảng tài 
    chính thế giới nhưng tốc độ tăng trưởng thấp nhất cũng là 5,25% 
    (2012), năm 2018 đạt mức cao nhất giai đoạn là 7,08%.
    + GDP tăng trưởng nhanh là nhờ đóng góp từ nhóm ngành 
    công nghiệp xây dựng, dịch vụ. Nước ta đang thực hiện công cuộc 
    công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cơ cấu GDP có xu hướng 
    lấy công nghiệp, dịch vụ làm trọng điểm. Tăng trưởng của công 
    nghiệp, dịch vụ bù đắp cho sự giảm sút của ngành nông nghiệp nói 
    chung do gặp nhiều khó khăn.
    + Thu nhập bình quân đầu người đã tăng nhanh,  cho dù có sự 
    sụt giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhưng sau đó lại 
    phục hồi và tiếp tục phát triển
    + Nền kinh tế được công nhận trong quá trình phát triển, có sự 
    tăng trưởng về cả tốc độ và quy mô.
    – Hạn chế, bất cập: Mặc dù đã đạt nhiều thành tựu nhưng với tình 
    huống quá độ thẳng lên chủ nghĩa xã hội thì vẫn còn tồn tại những 
    hạn chế
    + Đảng và nhà nước có chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế, 
    nhưng chưa phổ biến trong hoạt động của các cấp, ngành, các 
    doanh nghiệp
    + Việc hội nhập kinh tế còn nhiều bất cập so với những yêu 
    cầu về an ninh, an toàn xã hội.
    + Hệ thống luật pháp, các chính sách đề ra chưa gắn kết chặt 
    ché với yêu cầu hội nhập
    + Nền kinh tế vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, các sản phẩm mang 
    thương hiệu Việt Nam chưa được giới thiệu rộng rãi, chưa tạo 
    được uy tín trên thị trường thế giới. 
  7. + Quy mô xuất khẩu phát triển nhưng chưa vững chắc, phụ 
    thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    + Trong trị trường nội địa, năng lực cạnh tranh của doanh 
    nghiệp, sản phẩm Việt Nam còn thấp so với doanh nghiệp, sản 
    phẩm ngoại.
    II.6. Những giải pháp, nhiệm vụ để thành công trong quá trình 
    quá độ lên xã hội chủ nghĩa:
    – Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển kinh tế, định hướng rõ 
    rang, nâng cao năng lực quản lý
    – Phát triển kinh tế một cách bền vững: giữ vững, nâng cao sự tăng 
    trưởng kinh tế, đổi mới mô hình, cơ cấu nền kinh tế, tiếp tục đẩy 
    mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
    – Đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhan lực; nâng cao 
    trình độ khoa học, công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển khoa 
    học khi cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển mạnh mẽ.
    – Mỗi công dân tin tưởng vào phương hướng của Đảng, thế hệ trẻ 
    không ngừng rèn luyện, nâng cao trình độ bản thân, phát triển khả 
    năng sang tạo trong khoa học và đời sống.
    – Tuyên truyền, phổ biến chủ nghĩa Mác Lê­nin, Tư tưởng Hồ Chí 
    Minh, đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước
  8. III. KẾT LUẬN
    –  Quá trình quá độ lên xã hội chủ nghĩa là quá trình lâu dài, khó 
    khăn. Tuy nhiên đất nước ta cũng đã đạt được những thành tựu to 
    lớn. Điều đó cho thấy con đường mà Đảng và Nhà nước đã chọn là 
    đúng đắn. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cùng với sự đồng lòng của 
    nhân dân Việt Nam, nước ta đã vượt qua mọi khó khăn để có được 
    sự phát triển như hiện nay. Nhưng đây chỉ là những thành công ban 
    đầu, con đường đi lên xã hội chủ nghĩa còn nhiều khó khăn phía 
    trước, cùng với đó, tình hình thế giới luôn có những biến động khác 
    nhau. Vì vậy, Đảng và nhân dân ta cần tiếp tục phát huy tinh 
    thần,đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế. Kinh tế phát 
    triển nhanh, bền vững thì mới có thể nhanh chóng thành công trong 
    quá trình “ quá độ”.
  9. IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
    – Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học
    – http://truongchinhtritinhphutho.gov.vn/khoa­ly­luan­mac­lenin­tu­
    tuong­ho­chi­minh/quan­diem­cua­chu­nghia­mac­lenin­ve­nhung­
    dac­diem­cua­nen­kinh­te­trong­thoi­ky­qua­do­len­cnxh­va­su­van­
    dung­cua­viet­nam.html#:~:text=Th%E1%BB%9Di%20k%E1%BB
    %B3%20qu%C3%A1%20%C4%91%E1%BB%99%20l%C3%AAn
    %20CNXH%20%E1%BB%9F%20Vi%E1%BB%87t%20Nam%20v
    %E1%BB%9Bi,giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t
    %20tri%E1%BB%83n%20TBCN.
  10. Contents

Nguồn: https://luanvan247.net
Danh mục: Luận văn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button